Khi tìm kiếm một mẫu xe SUV cỡ trung nổi bật, nhiều khách hàng thường đặt lên bàn cân so sánh Honda CR-V và Kia Sorento mỗi mẫu xe đều có những ưu điểm, cá tính riêng biệt. Nếu như mẫu xe Honda CR-V ghi điểm bởi độ tin cậy, tiết kiệm nhiên liệu và khả năng vận hành linh hoạt. Thì mẫu xe Kia Sorento lại nổi bật với thiết kế mạnh mẽ, nội thất rộng rãi và nhiều tính năng công nghệ hiện đại.
Bài viết dưới đây của Phong Bổn Auto sẽ so sánh Honda CR-V và Kia Sorento để quý khách hàng có thêm nhiều thông tin bổ ích về 2 mẫu xe SUV này nhé!
1. So sánh Honda CR-V và Kia Sorento về giá bán.
Dưới đây là bảng so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về giá bán mà quý khách hàng có thể tham khảo:

Dòng xe | Phiên bản | Giá bán (đơn vị: tỷ đồng) |
Kia Sorento | 2.2D Luxury | 964 |
2.2D Premium AWD | 1.094 | |
2.2D Signature AWD 7 chỗ | 1.184 | |
2.5G Premium 2WD | 1.014 | |
2.5G Signature AWD 7 chỗ | 1.114 | |
2.2D Signature AWD 6 chỗ | 1.144 | |
2.2D Signature AWD 7 chỗ | 1.154 | |
2.5G Signature AWD 6 chỗ | 1.074 | |
Hybrid 1.6L Premium | 1.029 | |
Hybrid 1.6L Signature | 1.129 | |
Plug-in Hybrid 1.6L Signature | 1.499 | |
Plug-in Hybrid 1.6L Premium | 1.399 | |
Honda CR-V | CR-V G | 1,109 |
CR-V L | 1,159 | |
CR-V L AWD | 1,310 | |
CR-V e:HEV RS | 1,259 |
Khi nhìn vào giá bán, vì đa dạng các loại động cơ nên giá bán Kia Sorento cho quý khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn. khi so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về các phiên bản thì mẫu xe Honda ít lựa chọn hơn hẳn so với đối thủ đến từ Hàn Quốc.
Cả 2 xe đều có giá bán cạnh tranh nhau nhưng Kia Sorento vẫn vượt trội hơn với nhiều sự lựa chọn và các cung cấp về tiện nghi.
2. So sánh Honda CR-V và Kia Sorento về thông số kỹ thuật.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật khi so sánh Honda CR-V và Kia Sorento:
Thông số kỹ thuật | Kia Sorento 2024 | Honda CR-V 2024 |
Số chỗ | 6 hoặc 7 | 5 + 2 |
Kích thước D x R x C (mm) | 4810 x 1900 x 1700 | 4.691 x 1.866 x 1.681 |
Chiều dài cơ sở (mm) | 2.815 | 2.700 – 2.701 |
Khoảng sáng gầm (mm) | 185 | 198 – 208 |
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5.7 | 5.5 |
Dung tích bình nhiên liệu (lít) | 67 | 57 |
Loại nhiên liệu | Xăng, Dầu, Hybrid, Plug-in Hybrid | Xăng |
Trọng lượng bản thân (kg) | 1.760 – 1.720 | 1.661 – 1.756 |
Hệ thống treo trước/sau | Kiểu MacPherson/Liên kết đa điểm | Kiểu MacPherson/Liên kết đa điểm |
Phanh trước/sau | Phanh đĩa | Đĩa tản nhiệt/Phanh đĩa |

Nhìn vào bảng so sánh Honda CR-V và Kia Sorento, thì cả 2 mẫu xe đều sở hữu những thông số kỹ thuật ấn tượng.
3. So sánh Honda CR-V và Kia Sorento về thiết kế ngoại thất.
Khi so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về thiết kế ngoại thất thì mẫu xe Honda CR-V sở hữu kiểu dáng thể thao cao cấp và tinh tế hoàn toàn mới, khơi dậy khí chất uy phong của chủ nhân.
Trong khi đó Sorento ghi điểm với vẻ ngoài khỏe khoắn, mạnh mẽ và chắc chắn, không kém cạnh gì những đối thủ như SantaFe hay Fortuner.

Cản trước của Honda CR-V tinh tế với mặt ca-lăng theo phong cách Polygon mảng khối nổi sống động tạo điểm nhấn đậm tính thể thao. Kia Sorento lại nổi bật với lưới tản nhiệt dạng mũi hổ, chia làm 2 tầng được sơn màu đen đặc trưng của thương hiệu xe Kia.
Chiếc xe Kia Sorento vượt trội khi quan sát phần thân xe với la-zang kích thước 20 inch, thiết kế 5 chấu kép mấy phanh xước trong khi la-zang của Honda CR-V chỉ có 18 inch.
Cả Honda CR-V và Kia Sorento đều được thiết kế với những đường nét phá cách tạo nên sự mạnh mẽ, vững chãi và thể thao. Hệ thống LED chạy dọc 2 xe toát lên vẻ đẹp sành điệu, thời thượng.
Dưới đây là bảng so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về kích thước ngoại thất:
Danh Mục | Kia Sorento | Honda CR-V |
Kích thước D x R x C (mm) | 4.810 x 1.900 x 1.700 | 4.691 x 1.866 x 1.681 |
Chiều dài cơ sở (mm) | 2.815 | 2.700 – 2.701 |
Khoảng sáng gầm (mm) | 185 | 198 – 208 |
Khi so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về kích thước xe, mẫu xe Sorento “to cao” hơn hẳn đối thủ Honda CR-V, chỉ có khoảng sáng gầm là lép vế hơn chỉ ở mức 185 mm.
Với kích thước này, mẫu xe Kia Sorento sẽ trông ngầu hơn và nổi bật hơn khi đi trong đô thị và không gian trong xe cũng thoáng đãng hơn. Tuy nhiên nếu quý khách muốn tìm mẫu xe dễ đánh lái thì có thể cân nhắc lựa chọn CR-V.
4. So sánh Honda CR-V và Kia Sorento về thiết kế nội thất.
So với những mẫu ô tô hạng sang, mẫu xe Kia Sorento không thua kém về mặt chất lượng. Xe sử dụng những vật liệu cao cấp như viền kim loại, hiệu ứng satin ở bề mặt, bọc da Nappa êm ái. Cần số của Sorento cũng được thiết kế thông minh hơn với sự xuất hiện của cụm chuyển số hình tròn.
Honda CR-V cũng được sử dụng loại ghế da thể thao cao cấp với chỉ đỏ xuyên suốt tạo điểm nhấn. So với đối thủ như Honda CR-V thì bảng điều khiển trung tâm của Sorento được thay đổi theo xu hướng mới. Các nút bấm cơ sẽ được tối giản đến mức tối đa nhằm giúp cho bạn dễ dàng hơn trong việc điều khiển xe.

Honda CR-V lép vế hơn ở màn hình giải trí 9 inch cho 3 phiên bản L, L AWD, e:HEV RS, ngược lại Kia Sorento được trang bị 2 màn hình cỡ lớn gồm màn hình giải trí 10.25 inch và đồng hồ kỹ thuật số 12.3 inch. Honda CR-V thông thoáng nhờ hệ thống cửa sổ trời toàn cảnh Panorama ở 2 phiên bản L AWD và e:HEV RS.
5. So sánh Honda CR-V và Kia Sorento về hệ thống giải trí.
Khi so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về hệ thống giải trí, cả 2 xe đều được trang bị những tính năng nổi bật như:
– Hệ thống định vị GPS,
– Hệ thống âm thanh bose 12 loa chất lượng,
– Dàn DVD đẳng cấp,
– Hệ thống kết nối được với nhiều thiết bị như AUX, USB, Bluetooth, Ipod,
– Điều hòa không khí 2 vùng độc lập.
Mẫu xe Kia Sorento còn được trang bị:

– Màn hình giải trí 10.25 inch,
– Sạc không dây thông minh,
– Chế độ xem 360 độ từ xa với điện thoại thông minh,
– Khóa kỹ thuật số Kia chắc chắn, hệ thống đề nổ từ xa,
– Đèn viền nội thất 7 màu,
– Phanh tay điện tử,
– Hệ thống ghi nhớ vị trí ghế…
Ngoài ra, tính năng Kia Pay chính là bước tiến vượt bậc của Sorento so với các dòng xe cùng phân khúc.
Còn mẫu xe Honda được trang bị các tính năng như:
– Màn hình giải trí 9 inch sắc nét,
– Sạc không dây tiện lợi,
– Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹt,
– Khóa thẻ từ thông minh
– Các tính năng nhớ vị trí ghế lái.
6. So sánh Honda CR-V và Kia Sorento về hệ thống an toàn.
Khi so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về các tính năng an toàn thì cả 2 mẫu xe đều được trang bị một số tính năng an toàn như:
– Hệ thống 8 túi khí,
– Hỗ trợ tránh va chạm tại điểm mù, Giảm thiểu chệch làn đường, Hỗ trợ giữ làn, Kiểm soát hành trình…
So với các mẫu xe gầm cao 7 chỗ trong cùng phân khúc mẫu xe Sorento có hệ thống an toàn đỉnh nhất. Mẫu xe này còn mang đến những hệ thống an toàn khác như:
– Phòng tránh va chạm đa hướng
– Hỗ trợ tránh va chạm phía trước
– Cảnh báo điểm mù
– Hỗ trợ đỗ xe thông minh điều khiển từ xa
– Cảnh báo tình huống tài xế mất tập trung
– Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau
– Hỗ trợ lái xe trên đường cao tốc
– Hỗ trợ tránh va chạm phía sau khi lùi xe
– Hỗ trợ giới hạn tốc độ tự động

Chẳng kém cạnh đối thủ, Honda CR-V cũng tự tin với công nghệ an toàn Honda Sensing bổ sung thêm:
– Camera 360
– Cảm biến đỗ xe trước & sau
– Đèn vào cua chủ động
– Thông báo xe phía trước khởi hành
– Đèn pha thích ứng tự động
– Đèn pha thích ứng thông minh.
7. So sánh Honda CR-V và Kia Sorento về động cơ, khả năng vận hành.
Dưới đây là bảng so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về động cơ:
Thông số | Kia Sorento | Honda CR-V |
Động cơ | Smartstream 4 xy-lanh 2.2L, tăng áp 4 xy-lanh 1.6L kết hợp động cơ điện và T-GDi 2.5L | 1.5L DOHC VTEC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van; DOHC, 4 xi lanh thẳng hàng 2.0L phiên bản RS |
Công suất/vòng tua (vòng/phút) | 198 – 227 mã lực | 140 (188HP)/6.000, 204 HP phiên bản RS |
Mô-men xoắn cực đại (vòng/phút) | 350 – 440 Nm | 40/1.700~5.000, Động cơ: 183/4.500, Mô-tơ: 350/0-2.000 phiên bản RS |
Hộp số | Tự động 8 cấp ly hợp kép | CVT, E-CVT |
Dẫn động | FWD, AWD | FWD, AWD |
Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km) | 2,97 lít | – |
Nhìn vào bảng so sánh Honda CR-V và Kia Sorento về khả năng vận hành và động cơ, thì mẫu xe Kia Sorento được đánh giá cao với các tùy chọn động cơ máy xăng và máy dầu cho phép xe vận hành linh hoạt trên mọi địa hình.
Nếu để lựa chọn một con xe đáp ứng khả năng bứt tốc mạnh mẽ thì Kia Sorento chắc chắn là sự lựa chọn tốt hơn so với Honda CR-V.
Mẫu xe Kia Sorento có 4 chế độ lái Comfort, Sport, Smart, Eco kết hợp với 3 chế độ địa hình Snow, Mud, Sand giúp xe có khả năng vận hành êm ái, vượt qua được nhiều địa hình khó khăn khi di chuyển. Đây là mẫu xe Hàn được đánh giá là vượt trội hơn nhiều so với các đối thủ cùng phân khúc trên thị trường.
Trong khi Honda CRV có mức tiêu hao nhiên liệu trung bình là 6.9 lít/100km, trong đó ở đường thành phố là 8.2 lít/100 km, và ở đường cao tốc là 5.6 lít/100 km. Đây là một mức tiêu hao nhiên liệu khá tốt so với các đối thủ cùng phân khúc.

Nếu quý khách hàng đang tìm một mẫu xe mang lại cảm giác ổn định thì Kia Sorento là sự lựa chọn xứng đáng. Còn nếu tìm một mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu thì lựa chọn CRV lại hợp lý hơn.
Lời kết:
Khi so sánh Honda CR-V và Kia Sorento và Honda CR-V, hai mẫu xe gầm cao này thực sự cân tài cân sức vì mỗi mẫu xe đều có những ưu và nhược điểm riêng. Phong Bổn Auto hy vọng qua bài viết trên, quý khách hàng có thêm nhiều thông tin bổ ích và lựa chọn cho mình được một mẫu xe ưng ý nhất.
Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về các mẫu xe ô tô cũ, vui lòng liên hệ Phong Bổn Auto qua hotline 0918 012 034 hoặc 0978 210 338 để được hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết nhất.


