Những chi phí nuôi xe ô tô mà chủ xe cần biết
Skip links

Những chi phí nuôi xe ô tô mà chủ xe cần biết

5/5
Phí nuôi xe ô tô

Chi phí nuôi xe ô tô 1 tháng là bao nhiêu là nỗi băn khoăn của không ít khách hàng sở hữu xe ô tô. Bài viết dưới đây của Phong Bổn Auto đã tổng hợp mọi chi phí nuôi xe ô tô bạn cần biết để giúp quý khách tính toán kỹ càng các chi phí nuôi xe. 

Quý khách hàng hãy tham khảo nhé!

1. Chi phí nuôi xe ô tô 1 tháng bao nhiêu tiền?

Mặc dù khoản phí nuôi xe ô tô hàng tháng/ hàng năm không quá lớn như giá trị thực của chiếc xe. Tuy nhiên, chúng luôn được cho là không hề nhỏ so với các loại phương tiện khác và thay đổi tùy thuộc vào từng dòng xe ô tô. Cụ thể, chi phí nuôi xe ô tô trong 1 tháng hiện nay được ước tính như sau:

1.1 Chi phí nuôi xe ô tô cố định. 

Đây các khoản định phí bắt buộc mà chủ xe phải bỏ ra định kỳ hàng tháng, hàng năm để đáp ứng được đầy đủ điều kiện cho phép xe lưu hành trên đường. 

1.1.1. Phí đăng kiểm. 

Khi mua xe mới, chủ xe buộc phải tiến hành đăng kiểm với cơ quan có thẩm quyền để được chứng nhận chất lượng phương tiện đủ điều kiện tham gia giao thông. Hiện nay, theo luật quy định, mỗi loại ô tô sẽ có mức chi phí đăng kiểm khác nhau, tùy thuộc vào cấu trúc, trọng tải,….. Dưới đây là bảng chi phí đăng kiểm cho từng dòng xe:

Phí đăng kiểm ô tô
Phí đăng kiểm ô tô

Loại phương tiện

Phí kiểm định xe cơ giới 

Phí cấp chứng nhận kiểm định

Các loại ô tô chuyên dùng, ô tô tải, ô tô đầu kéo và sơ mi rơ moóc, có trọng tải > 20 tấn

570.000đ/xe

40.000đ

Các loại máy kéo, ô tô tải, ô tô đầu kéo và sơ mi rơ moóc, có trọng tải từ 7 – 20 tấn.

360.000đ/xe

40.000đ

Ô tô tải có trọng tải từ 2 – 7 tấn

330.000đ/xe

40.000đ

Ô tô tải có trọng tải < 2 tấn

290.000đ/xe

40.000đ

Máy kéo bông sen, công nông,…

190.000đ/xe

40.000đ

Rơ moóc và sơ mi rơ moóc

190.000đ/xe

40.000đ

Xe buýt, ô tô khách trên 40 ghế

360.000đ/xe

40.000đ

Ô tô khách chở từ 25 đến 40 ghế

330.000đ/xe

40.000đ

Ô tô khách chở từ 10 đến 24 ghế

290.000đ/xe

40.000đ

Ô tô < 10 chỗ

250.000đ/xe

90.000đ

Xe ô tô cứu thương

250.000đ/xe

40.000đ

(*) Đối với các dòng xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi theo quy định sẽ phải đăng kiểm định kỳ 1 năm/ lần (riêng với xe đã sản xuất trên 12 năm cần tiến hành đăng kiểm 6 tháng/ lần). Chi phí mỗi lần đăng kiểm khoảng 340.000đ.

1.1.2 Phí bảo trì đường bộ xe ô tô.

Phí bảo trì đường bộ cũng là khoản chi phí nuôi xe ô tô bắt buộc mà bạn cần chi trả hàng tháng. Hiện nay để đảm bảo thuận tiện, chủ xe có thể lựa chọn đóng theo gói với chu kỳ từ 1 – 30 tháng.

Phí bảo trì đường bộ là chi phí nuôi xe cố định mà chủ sở hữu xe bắt buộc phải đóng
Phí bảo trì đường bộ là chi phí nuôi xe cố định mà chủ sở hữu xe bắt buộc phải đóng

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (nghìn đồng)

01 tháng

03 tháng

06 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

Xe dưới 10 chỗ có đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh

130

390

780

1.560

2.280

3.000

3.660

– Xe dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1);

– Xe tải, xe ô tô có trọng tải toàn bộ dưới 4 tấn

– Các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (xe đưa đón học sinh, công nhân)

– Xe chở hàng

– Xe chở người 4 bánh có gắn động cơ.

180

540

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

– Xe khách 10 – 25 chỗ

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 4 – 8.5 tấn

270

810

1.620

3.240

4.730

6.220

7.600

– Xe khách từ 25 – 40 chỗ

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 8 – 13 tấn.

390

1.170

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

– Xe khách từ 40 chỗ trở lên

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 13 – 19 tấn

– Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo khoảng 19 tấn

590

1.770

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 19 – 27 tấn.

– Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo từ 19 – 23 tấn

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 27 tấn trở lên

– Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo từ 27 – 40 tấn

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

– Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo từ 40 tấn trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

Lưu ý: Để thuận tiện khi đóng phí bảo trì đường bộ, tốt nhất quý khách nên chọn các gói có thời hạn từ 6 tháng trở lên.

1.1.3 Phí bảo hiểm bắt buộc.

Phí bảo hiểm bắt buộc là chi phí nuôi xe ô tô mà chủ xe cần nộp theo quy định liên quan tới bảo hiểm dân sự bắt buộc với phương tiện giao thông đường bộ. 

Bảo hiểm bắt buộc là chi phí nuôi xe ô tô mà chủ xe phải đóng hàng năm
Bảo hiểm bắt buộc là chi phí nuôi xe ô tô mà chủ xe phải đóng hàng năm

Bảo hiểm bắt buộc hàng năm theo chủng loại xe

Chi phí

Xe dưới 6 chỗ ngồi

437.000đ/năm

Xe dưới 6 chỗ ngồi

749.000đ/năm

Lưu ý: Theo quy định, phí bảo hiểm ô tô bắt buộc chỉ áp dụng với cho ô tô gia đình. Trong trường hợp sử dụng cho kinh doanh sẽ phải mức phí cao hơn.

Theo đó phí bảo hiểm bắt buộc của xe ô tô kinh doanh sẽ được tính như sau:

Xe ô tô kinh doanh vận tải

Chi phí

Dưới 6 chỗ theo đăng ký

756.000đ/năm

6 chỗ theo đăng ký

929.000đ/năm

7 chỗ theo đăng ký

1.080.000đ/năm

8 chỗ theo đăng ký

1.253.000đ/năm

9 chỗ theo đăng ký

1.404.000đ/năm

1.1.4 Phí xăng xe đi lại.

Phí xăng xe đi lại là khoản chi phí nuôi xe ô tô này không cố định mà phụ thuộc vào nhu cầu đi xe ít hay nhiều của chủ xe. Phí xăng xe còn phụ thuộc vào dòng xe, phiên bản động cơ, mức tiêu hao nhiên liệu của xe. 

Phí xăng xe là chi phí nuôi xe ô tô bắt buộc hàng tháng
Phí xăng xe là chi phí nuôi xe ô tô bắt buộc hàng tháng

1.2 Chi phí nuôi xe ô tô linh hoạt.

Chi phí nuôi xe ô tô linh hoạt là khoản phí sẽ thay đổi tùy theo từng dòng xe và nhu cầu cá nhân. Để quý khách dễ hình dung, dưới đây là các danh mục cần đóng phí với một chiếc ô tô.

1.2.1 Phí bảo hiểm vật chất tự nguyện.

Loại phí bảo hiểm này dựa trên hình thức tự nguyện nên chủ xe hoàn toàn có thể quyết định mua hay không. Dựa trên định giá giá trị của ô tô mà công ty bảo hiểm sẽ đề xuất mức phí bảo hiểm vật chất tương ứng. Mức tính cơ bản với danh mục này thường khoảng 1.5% – 2% tổng giá trị xe.

Bảo hiểm vật chất tự nguyên từ 1,5% - 2%
Bảo hiểm vật chất tự nguyên từ 1,5% – 2%

1.2.2 Phí giữ xe.

Khoản phí giữ xe ô tô dao động từ 1 triệu đến 2 triệu/ tháng, tuỳ vào trung tâm gửi xe sẽ có một mức phí khác nhau. Nếu nhà quý khách đã có chỗ để hoặc ở vùng nông thôn thì sẽ không phải tốn khoản phí này.

Phí giữ xe tuỳ thuộc vào địa điểm gửi xe, tỉnh và thành phố
Phí giữ xe tuỳ thuộc vào địa điểm gửi xe, tỉnh và thành phố

Phí giữ xe còn được tính phụ thuộc vào việc quý khách đỗ xe ở các địa điểm khác nhau. Đối với các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì phí gửi xe sẽ cao hơn so với các tỉnh thành phố khác. 

1.2.3 Phí bảo dưỡng định kỳ.

Xe ô tô sau thời gian dài vận hành cần được bảo dưỡng định kỳ. Điều này không chỉ giúp bộ máy vận hành êm ái hơn mà còn giúp chăm sóc, nâng cao tuổi thọ của xe.

Phí bảo dưỡng định kỳ là phí nuôi xe ô tô linh hoạt
Phí bảo dưỡng định kỳ là phí nuôi xe ô tô linh hoạt

Chi phí nuôi xe ô tô với danh mục này khoảng từ 2 triệu đến 3 triệu đồng/lần (đối với bảo dưỡng tại hãng). Khoản phí này được chủ xe tự nguyện chi trả để chăm sóc động cơ, nội – ngoại thất xe và hạn chế một số lỗi có thể phát sinh bất ngờ trong quá trình di chuyển.

Phí bảo dưỡng định kỳ còn phụ thuộc vào dòng xe, thương hiệu, bảo dưỡng theo km. 

1.2.4 Phí qua trạm BOT.

Khi xe ô tô đi qua địa phận các tỉnh có đường cao tốc hoặc tuyến đường đặc biệt cần thu phí. Lúc này, quý khách sẽ phải chi trả khoản phí đường bộ riêng được yêu cầu. Rất khó để có thể xác định chính xác số tiền này bởi chúng phụ thuộc vào cung đường di chuyển của mỗi người.

Phí qua trạm BOT phụ thuộc vào cung đường di chuyển của mỗi người
Phí qua trạm BOT phụ thuộc vào cung đường di chuyển của mỗi người

1.2.4. Phí vệ sinh xe. 

Một vài khoản chi phí khi vệ sinh xe thường có bao gồm:

– Phí rửa xe định kỳ hằng tháng

– Mua thảm lót sàn cho ô tô.

– Mua máy hút bụi ô tô.

– Mua máy bơm lốp ô tô áp suất cao.

Phí vệ sinh xe là phí nuôi xe ô tô linh hoạt
Phí vệ sinh xe là phí nuôi xe ô tô linh hoạt

2. Tổng chi phí nuôi xe ô tô trong 1 năm.

Dựa trên các danh mục về chi phí nuôi xe ô tô được Phong Bổn Auto kể trên. Thì với một chiếc xe tầm trung có giá trị khoảng 500 triệu, trong vòng 1 năm sẽ tiêu tốn các khoản phí sau:

Phí nuôi xe ô tô phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
Phí nuôi xe ô tô phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau

Loại phí

Số tiền phải đóng

Phí đăng kiểm

340.000đ

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000đ/ gói 1 năm

Phí bảo hiểm ô tô dân sự

437.000đ

Bảo hiểm vật chất (nếu có)

7.500.000đ/ năm 

Phí xăng dầu đi lại

Dao động từ 24.000.000đ/ năm

Phí chăm sóc bảo dưỡng 

Khoảng từ 3 triệu đến 5 triệu

Như vậy:

– Tổng chi phí nuôi ô tô với một chiếc xe 500 triệu trong vòng 1 năm khoảng 35.840.000đ/năm.

– Đối với những dòng xe cỡ nhỏ thuộc phân khúc hạng A, chi phí 1 năm để nuôi xe ô tô có thể cao hơn, từ 40 triệu – 50 triệu/năm.

– Dòng xe ô tô thuộc phân khúc hạng B, chi phí nuôi xe ô tô hàng năm dao động từ 50 triệu – 90 triệu/năm.

– Với các mẫu xe cỡ lớn, xe hạng xe sang, tổng chi phí nuôi xe ô tô có thể từ 120 triệu/năm hoặc hơn thế.

Chi phí nuôi xe ô tô mà Phong Bổn Auto vừa kể ở trên chưa bao gồm chi phí trả góp ngân hàng hàng tháng. 

Lời kết:

Với thông tin về chi phí nuôi xe ô tô được Phong Bổn Auto vừa gợi ý ở trên. Hi vọng rằng bạn đã có được tham khảo hữu ích để có thể tính toán, cân nhắc trước khi chọn mua xe. 

Cùng với các khoản phí cố định, chủ xe có thể xem xét thêm về chi phí vệ sinh, bảo hiểm tự nguyện hay tiết kiệm phí xăng xe đi lại. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về các mẫu xe ô tô cũ, vui lòng liên hệ Phong Bổn Auto qua hotline 0918 012 034 để được hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết nhất!

Picture of Thanh Phong
Thanh Phong

Xin chào Anh Chị,
Phong cảm ơn anh chị đã tin tưởng và đồng hành cùng Phong Bổn. Với tư cách là CEO của Phong Bổn, Phong tự hào mang đến cho khách hàng những trải nghiệm không chỉ là việc mua bán xe, mà còn là việc tạo nên phong cách sống.

Liên hệ Phong Bổn Auto
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?
Hotline
Cẩm Nang Mua Xe

Tải ngay 5 Bí Kíp Mua Xe "Không Bị Lầm"

Khám phá
Lướt