Chi phí nuôi xe ô tô 1 tháng là bao nhiêu là nỗi băn khoăn của không ít khách hàng sở hữu xe ô tô. Bài viết dưới đây của Phong Bổn Auto đã tổng hợp mọi chi phí nuôi xe ô tô bạn cần biết để giúp quý khách tính toán kỹ càng các chi phí nuôi xe.
Quý khách hàng hãy tham khảo nhé!
1. Chi phí nuôi xe ô tô 1 tháng bao nhiêu tiền?
Mặc dù khoản phí nuôi xe ô tô hàng tháng/ hàng năm không quá lớn như giá trị thực của chiếc xe. Tuy nhiên, chúng luôn được cho là không hề nhỏ so với các loại phương tiện khác và thay đổi tùy thuộc vào từng dòng xe ô tô. Cụ thể, chi phí nuôi xe ô tô trong 1 tháng hiện nay được ước tính như sau:
1.1 Chi phí nuôi xe ô tô cố định.
Đây các khoản định phí bắt buộc mà chủ xe phải bỏ ra định kỳ hàng tháng, hàng năm để đáp ứng được đầy đủ điều kiện cho phép xe lưu hành trên đường.
1.1.1. Phí đăng kiểm.
Khi mua xe mới, chủ xe buộc phải tiến hành đăng kiểm với cơ quan có thẩm quyền để được chứng nhận chất lượng phương tiện đủ điều kiện tham gia giao thông. Hiện nay, theo luật quy định, mỗi loại ô tô sẽ có mức chi phí đăng kiểm khác nhau, tùy thuộc vào cấu trúc, trọng tải,….. Dưới đây là bảng chi phí đăng kiểm cho từng dòng xe:

Loại phương tiện | Phí kiểm định xe cơ giới | Phí cấp chứng nhận kiểm định |
Các loại ô tô chuyên dùng, ô tô tải, ô tô đầu kéo và sơ mi rơ moóc, có trọng tải > 20 tấn | 570.000đ/xe | 40.000đ |
Các loại máy kéo, ô tô tải, ô tô đầu kéo và sơ mi rơ moóc, có trọng tải từ 7 – 20 tấn. | 360.000đ/xe | 40.000đ |
Ô tô tải có trọng tải từ 2 – 7 tấn | 330.000đ/xe | 40.000đ |
Ô tô tải có trọng tải < 2 tấn | 290.000đ/xe | 40.000đ |
Máy kéo bông sen, công nông,… | 190.000đ/xe | 40.000đ |
Rơ moóc và sơ mi rơ moóc | 190.000đ/xe | 40.000đ |
Xe buýt, ô tô khách trên 40 ghế | 360.000đ/xe | 40.000đ |
Ô tô khách chở từ 25 đến 40 ghế | 330.000đ/xe | 40.000đ |
Ô tô khách chở từ 10 đến 24 ghế | 290.000đ/xe | 40.000đ |
Ô tô < 10 chỗ | 250.000đ/xe | 90.000đ |
Xe ô tô cứu thương | 250.000đ/xe | 40.000đ |
(*) Đối với các dòng xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi theo quy định sẽ phải đăng kiểm định kỳ 1 năm/ lần (riêng với xe đã sản xuất trên 12 năm cần tiến hành đăng kiểm 6 tháng/ lần). Chi phí mỗi lần đăng kiểm khoảng 340.000đ.
1.1.2 Phí bảo trì đường bộ xe ô tô.
Phí bảo trì đường bộ cũng là khoản chi phí nuôi xe ô tô bắt buộc mà bạn cần chi trả hàng tháng. Hiện nay để đảm bảo thuận tiện, chủ xe có thể lựa chọn đóng theo gói với chu kỳ từ 1 – 30 tháng.

Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng) | ||||||
01 tháng | 03 tháng | 06 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng | |
Xe dưới 10 chỗ có đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 2.280 | 3.000 | 3.660 |
– Xe dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1); – Xe tải, xe ô tô có trọng tải toàn bộ dưới 4 tấn – Các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (xe đưa đón học sinh, công nhân) – Xe chở hàng – Xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
– Xe khách 10 – 25 chỗ – Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 4 – 8.5 tấn | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 4.730 | 6.220 | 7.600 |
– Xe khách từ 25 – 40 chỗ – Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 8 – 13 tấn. | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 | 10.970 |
– Xe khách từ 40 chỗ trở lên – Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 13 – 19 tấn – Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo khoảng 19 tấn | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 | 16.600 |
– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 19 – 27 tấn. – Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo từ 19 – 23 tấn | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 | 20.260 |
– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 27 tấn trở lên – Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo từ 27 – 40 tấn | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 | 29.270 |
– Xe đầu kéo có trọng tải tổng cộng cả thân và đầu kéo từ 40 tấn trở lên | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 25.050 | 32.950 | 40.240 |
Lưu ý: Để thuận tiện khi đóng phí bảo trì đường bộ, tốt nhất quý khách nên chọn các gói có thời hạn từ 6 tháng trở lên.
1.1.3 Phí bảo hiểm bắt buộc.
Phí bảo hiểm bắt buộc là chi phí nuôi xe ô tô mà chủ xe cần nộp theo quy định liên quan tới bảo hiểm dân sự bắt buộc với phương tiện giao thông đường bộ.

Bảo hiểm bắt buộc hàng năm theo chủng loại xe | Chi phí |
Xe dưới 6 chỗ ngồi | 437.000đ/năm |
Xe dưới 6 chỗ ngồi | 749.000đ/năm |
Lưu ý: Theo quy định, phí bảo hiểm ô tô bắt buộc chỉ áp dụng với cho ô tô gia đình. Trong trường hợp sử dụng cho kinh doanh sẽ phải mức phí cao hơn.
Theo đó phí bảo hiểm bắt buộc của xe ô tô kinh doanh sẽ được tính như sau:
Xe ô tô kinh doanh vận tải | Chi phí |
Dưới 6 chỗ theo đăng ký | 756.000đ/năm |
6 chỗ theo đăng ký | 929.000đ/năm |
7 chỗ theo đăng ký | 1.080.000đ/năm |
8 chỗ theo đăng ký | 1.253.000đ/năm |
9 chỗ theo đăng ký | 1.404.000đ/năm |
1.1.4 Phí xăng xe đi lại.
Phí xăng xe đi lại là khoản chi phí nuôi xe ô tô này không cố định mà phụ thuộc vào nhu cầu đi xe ít hay nhiều của chủ xe. Phí xăng xe còn phụ thuộc vào dòng xe, phiên bản động cơ, mức tiêu hao nhiên liệu của xe.

1.2 Chi phí nuôi xe ô tô linh hoạt.
Chi phí nuôi xe ô tô linh hoạt là khoản phí sẽ thay đổi tùy theo từng dòng xe và nhu cầu cá nhân. Để quý khách dễ hình dung, dưới đây là các danh mục cần đóng phí với một chiếc ô tô.
1.2.1 Phí bảo hiểm vật chất tự nguyện.
Loại phí bảo hiểm này dựa trên hình thức tự nguyện nên chủ xe hoàn toàn có thể quyết định mua hay không. Dựa trên định giá giá trị của ô tô mà công ty bảo hiểm sẽ đề xuất mức phí bảo hiểm vật chất tương ứng. Mức tính cơ bản với danh mục này thường khoảng 1.5% – 2% tổng giá trị xe.

1.2.2 Phí giữ xe.
Khoản phí giữ xe ô tô dao động từ 1 triệu đến 2 triệu/ tháng, tuỳ vào trung tâm gửi xe sẽ có một mức phí khác nhau. Nếu nhà quý khách đã có chỗ để hoặc ở vùng nông thôn thì sẽ không phải tốn khoản phí này.

Phí giữ xe còn được tính phụ thuộc vào việc quý khách đỗ xe ở các địa điểm khác nhau. Đối với các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì phí gửi xe sẽ cao hơn so với các tỉnh thành phố khác.
1.2.3 Phí bảo dưỡng định kỳ.
Xe ô tô sau thời gian dài vận hành cần được bảo dưỡng định kỳ. Điều này không chỉ giúp bộ máy vận hành êm ái hơn mà còn giúp chăm sóc, nâng cao tuổi thọ của xe.

Chi phí nuôi xe ô tô với danh mục này khoảng từ 2 triệu đến 3 triệu đồng/lần (đối với bảo dưỡng tại hãng). Khoản phí này được chủ xe tự nguyện chi trả để chăm sóc động cơ, nội – ngoại thất xe và hạn chế một số lỗi có thể phát sinh bất ngờ trong quá trình di chuyển.
Phí bảo dưỡng định kỳ còn phụ thuộc vào dòng xe, thương hiệu, bảo dưỡng theo km.
1.2.4 Phí qua trạm BOT.
Khi xe ô tô đi qua địa phận các tỉnh có đường cao tốc hoặc tuyến đường đặc biệt cần thu phí. Lúc này, quý khách sẽ phải chi trả khoản phí đường bộ riêng được yêu cầu. Rất khó để có thể xác định chính xác số tiền này bởi chúng phụ thuộc vào cung đường di chuyển của mỗi người.

1.2.4. Phí vệ sinh xe.
Một vài khoản chi phí khi vệ sinh xe thường có bao gồm:
– Phí rửa xe định kỳ hằng tháng
– Mua thảm lót sàn cho ô tô.
– Mua máy hút bụi ô tô.
– Mua máy bơm lốp ô tô áp suất cao.

2. Tổng chi phí nuôi xe ô tô trong 1 năm.
Dựa trên các danh mục về chi phí nuôi xe ô tô được Phong Bổn Auto kể trên. Thì với một chiếc xe tầm trung có giá trị khoảng 500 triệu, trong vòng 1 năm sẽ tiêu tốn các khoản phí sau:

Loại phí | Số tiền phải đóng |
Phí đăng kiểm | 340.000đ |
Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000đ/ gói 1 năm |
Phí bảo hiểm ô tô dân sự | 437.000đ |
Bảo hiểm vật chất (nếu có) | 7.500.000đ/ năm |
Phí xăng dầu đi lại | Dao động từ 24.000.000đ/ năm |
Phí chăm sóc bảo dưỡng | Khoảng từ 3 triệu đến 5 triệu |
Như vậy:
– Tổng chi phí nuôi ô tô với một chiếc xe 500 triệu trong vòng 1 năm khoảng 35.840.000đ/năm.
– Đối với những dòng xe cỡ nhỏ thuộc phân khúc hạng A, chi phí 1 năm để nuôi xe ô tô có thể cao hơn, từ 40 triệu – 50 triệu/năm.
– Dòng xe ô tô thuộc phân khúc hạng B, chi phí nuôi xe ô tô hàng năm dao động từ 50 triệu – 90 triệu/năm.
– Với các mẫu xe cỡ lớn, xe hạng xe sang, tổng chi phí nuôi xe ô tô có thể từ 120 triệu/năm hoặc hơn thế.
Chi phí nuôi xe ô tô mà Phong Bổn Auto vừa kể ở trên chưa bao gồm chi phí trả góp ngân hàng hàng tháng.
Lời kết:
Với thông tin về chi phí nuôi xe ô tô được Phong Bổn Auto vừa gợi ý ở trên. Hi vọng rằng bạn đã có được tham khảo hữu ích để có thể tính toán, cân nhắc trước khi chọn mua xe.
Cùng với các khoản phí cố định, chủ xe có thể xem xét thêm về chi phí vệ sinh, bảo hiểm tự nguyện hay tiết kiệm phí xăng xe đi lại. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về các mẫu xe ô tô cũ, vui lòng liên hệ Phong Bổn Auto qua hotline 0918 012 034 để được hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết nhất!


